Thông tin nhanh

 

Vị trí địa lý

Là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, nam giáp tỉnh Phú Yên, tây giáp tỉnh Gia Lai, đông giáp biển Đông, cách Thủ đô Hà Nội 1.065km, cách TP Hồ Chí Minh 686km, cách TP Đà Nẵng 300km, cách TP Pleiku (Gia Lai) 180km.

Diện tích

6.025 km2

Dân số

Khoảng 1,5 triệu người (năm 2009)

Lực lượng lao động

Trên 55% số dân

Khí hậu

Nhiệt độ trung bình: 27oC; Lượng mưa trung bình năm: 1.935mm; Độ ẩm trung bình: 80%.

Cơ cấu hành chính

1 thành phố và 10 huyện. Thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn là đô thị loại 2, diện tích 284,28 km2, dân số trên 284.000 người; quy hoạch đến năm 2020 là đô thị loại 1, diện tích 334,73 km2, dân số 500.000 người.

Tiềm năng du lịch

Là miền đất võ, quê hương của Hoàng đế Quang Trung - Nguyễn Huệ, quê hương và nơi nuôi dưỡng nhiều danh nhân, quê hương của nghệ thuật truyền thống: tuồng, bài chòi.

Di tích: Thành Đồ Bàn, 14 Tháp Chàm (7 cụm), Bảo tàng Quang Trung, các di tích của phong trào Tây Sơn và nhiều di tích lịch sử - văn hoá khác.

Nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp, làng nghề truyền thống, lễ hội và ẩm thực phong phú.

Tiềm năng kinh tế biển

134 km bờ biển, 2.500 km2 vùng lãnh hải, 40.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế.

Tài nguyên khoáng sản

Đá granite, ilmenite, cát trắng, cao lanh, đất sét, vàng, bauxit.

Đường bộ

Quốc lộ 1A (118 km), Quốc lộ 1D (19 km) và Quốc lộ 19 (70 km); hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn đang hoàn thiện.

Đường sắt

Đường sắt quốc gia qua tỉnh dài 150 km (ga quốc gia Diêu Trì).

Cảng biển

Cảng quốc tế Quy Nhơn, sản lượng hàng hoá thông qua khoảng 4 triệu tấn/năm; Cảng Thị Nại, sản lượng: 0,8 triệu tấn/năm. Đang chuẩn bị xây dựng cảng Nhơn Hội, công suất 12 triệu tấn/năm.

Sân bay

Sân bay Phù Cát cách Quy Nhơn 30 km.

Bưu chính viễn thông

Có đủ mọi dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hệ thống ngân hàng

Đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu dịch vụ ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

Cấp điện, cấp nước

Dùng điện lưới quốc gia. Công suất cấp nước TP Quy Nhơn: 45.000 m3/ngày; KCN Phú Tài: 8.500 m3/ngày; KKT Nhơn Hội: 12.000 m3/ngày (giai đoạn 1); 9 thị trấn: 21.300 m3/ngày.

Doanh nghiệp

Đến nay, toàn tỉnh có 3.258 doanh nghiệp trong nước và 27 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Khu công nghiệp, Khu kinh tế

6 khu công nghiệp đang hoạt động (KCN Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hoà, Hoà Hội, Nhơn Hội A, Nhơn Hội B) và nhiều khu công nghiệp khác đang xây dựng.

Khu Kinh tế Nhơn Hội, tổng diện tích quy hoạch trên 12.000 ha, là hạt nhân, trung tâm phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.

Cơ cấu kinh tế

Ngành

2008

2009

2010

Nông - lâm - ngư nghiệp

38,0%

38,5%

38,0%

Công nghiệp - xây dựng

27,8%

29,5%

30,0%

Dịch vụ

34,2%

32,0%

32,0%

Tốc độ tăng trưởng (GDP)

2008: 11%; 2009: 9%, mục tiêu 2010: 10,5%

Tổng kim ngạch xuất khẩu 

2008: 407 triệu USD, 2009: 350 triệu USD, mục tiêu 2010: 400 triệu USD.

Mặt hàng xuất khẩu chính

Đồ gỗ và lâm sản, các mặt hàng nông sản, thuỷ sản, khoáng sản (đá granite, titan), hàng tiêu dùng (may mặc, giày dép), hàng thủ công mỹ nghệ, thuốc chữa bệnh....

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

Gỗ, các loại nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, các loại máy móc thiết bị....

 


   


Trang tin xúc tiến đầu tư và hợp tác tỉnh Bình Định
Giấy phép số 65/GP-BC ngày 17/3/2006 của Cục Báo chí (Bộ VH-TT)

Người chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Thành Hải,
Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bình Định

Cơ quan thiết lập: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bình Định (IPC Binh Dinh)
Địa chỉ: 35 Lê Lợi, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tel: (056) 3818888, 3818889 Fax: (056) 3818887
Email: ipcbinhdinh@vnn.vn
Bản quyền IPC Binh Dinh - Ghi rõ nguồn: www.binhdinhinvest.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này
©Thiết kế bởi HamyTech