|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bình Định - Cơ hội đầu tư & kinh doanh |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Bình Định là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 6.025km2, bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, nam giáp tỉnh Phú Yên, tây giáp tỉnh Gia Lai, đông giáp Biển Đông, cách Thủ đô Hà Nội 1.065km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 686km, cách Thành phố Đà Nẵng 300km, cách Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) qua Lào 300km. Là 1 trong 5 tỉnh của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (cùng với Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi). Bình Định nằm ở trung tâm của trục Bắc - Nam (trên cả 3 tuyến Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt và đường hàng không nội địa), là cửa ngõ ra biển gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái Lan (bằng cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19). Với sân bay Phù Cát, việc đi lại giữa Bình Định với Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất 1 giờ và với Hà Nội chỉ 2 giờ. Trong tương lai gần, cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được xây dựng sẽ hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, tạo cho Bình Định một lợi thế vượt trội trong giao lưu khu vực và quốc tế. Bình Định gồm 1 thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn và 10 huyện, trong đó có 3 huyện miền núi. Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 2, diện tích 284,28km2, dân số trên 260.000 người; quy hoạch đến năm 2020 là đô thị loại 1, diện tích 334,73km2, dân số 500.000 người, được Chính phủ xác định là đô thị trung tâm phía nam của Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùng với Đà Nẵng và Huế là những trung tâm thương mại, dịch vụ và giao dịch quốc tế của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. II. KHÍ HẬU Bình Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình: 27,4OC (cao nhất: 39,1OC, thấp nhất: 15,5OC). Độ ẩm trung bình: 80%. Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2.223 giờ (cao nhất: 2.333 giờ, thấp nhất: 2.133 giờ). Lượng mưa trung bình năm: 1.935 mm (cao nhất: 2.467,4 mm, thấp nhất: 1.339,7 mm). Thủy triều: 154cm (cao nhất: 260cm, thấp nhất: 44cm). III. NHÂN LỰC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Dân số hiện nay gần 1.600.000 người, trong đó người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%. Dân số nữ chiếm 51,2%, dân thành thị chiến 25,2% và nông thôn là 74,8%. Trường Đại học Quy Nhơn đào tạo đa lĩnh vực với 40 ngành khác nhau, hiện có trên 10.000 sinh viên theo học và mỗi năm có hơn 2.000 sinh viên tốt nghiệp. Trường Đại học Quang Trung mới được thành lập, năm 2007 tuyển sinh 14 ngành học. Trường Cao đẳng Sư phạm, Trường Cao đẳng nghề, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng nghề NN & PTNT Trung bộ cùng các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hàng năm đào tạo hàng ngàn cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề cho tỉnh và khu vực. Cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn tỉnh có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên gần 20.000 người, trong đó có gần 100 tiến sĩ và 300 thạc sĩ. IV. CƠ SỞ Y TẾ Hệ thống cơ sở y tế của tỉnh gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh (hạng I, 670 giường), 2 bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh, 1 bệnh viện đa khoa thành phố, 1 bệnh viên đa khoa tư nhân, các bệnh viện chuyên khoa và các trung tâm y tế huyện, đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong tỉnh và các tỉnh lân cận. V. HỆ THỐNG GIAO THÔNG 1. Đường bộ Quốc lộ 1A qua tỉnh dài 118km, xuyên suốt chiều dài của tỉnh. Quốc lộ 1D dài 33km (19km trên địa bàn Bình Định) nối thành phố Quy Nhơn với huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên trên tuyến Quốc lộ 1A. Quốc lộ 19 tại tỉnh dài 70km nối liền Bình Định với các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Đường ven biển Nhơn Hội - Tam Quan dài 107km, là con đường du lịch, dịch vụ và an ninh - quốc phòng. Đang xây dựng tuyến đường phía Tây của tỉnh từ An Nhơn đi Hoài Nhơn dài 112km. Toàn tỉnh có hàng trăm km đường tỉnh lộ, phần lớn là bê tông nhựa và xi măng cùng hàng ngàn km đường giao thông nông thôn liên huyện, xã đã bê tông hoá. 2. Đường sắt Đường sắt quốc gia qua tỉnh dài 150km, xuyên suốt chiều dài của tỉnh. Có ga Diêu Trì (một trong 10 ga lớn của Việt Nam, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn và cảng biển khoảng 12km) và các ga thuộc tuyến huyện. Ngoài các đoàn tàu chất lượng cao trên tuyến Bắc - Nam, còn có đôi tàu 5 sao hàng ngày chạy tuyến TP Hồ Chí Minh - Quy Nhơn. 3. Cảng biển Cảng Quy Nhơn là một trong 10 cảng biển lớn của Việt Nam đang được Chính phủ ưu tiên đầu tư. Cảng có ưu thế là vùng neo đậu kín gió, mức nước sâu, kho bãi rộng, có thể đón tàu trọng tải 30.000 tấn ra vào an toàn, có độ sâu 8,50m, thuỷ triều trung bình 1,56m, luồng rộng 80m, mức bồi lắng 0,4 m/năm. Cách quốc lộ 1A 10 km, cách cảng Đà Nẵng 175 hải lý, cách cảng Nha Trang 90 hải lý, cách cảng Vũng Tàu 280 hải lý, cách cảng Hải Phòng 455 hải lý. Từ cảng Quy Nhơn có thể đi thẳng các cảng biển lớn trong khu vực Châu Á. Năng lực hàng thông qua cảng Quy Nhơn năm 2007 đạt khoảng 3,3 triệu tấn/năm. Cảng Thị Nại nằm gần kề cảng Quy Nhơn, có tổng độ dài cầu tàu là 268m, mực nước sâu từ 4 - 6m, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải từ 3.000 đến 5.000 tấn. Năng lực hàng thông qua cảng đạt trên 550.000 tấn/năm. Cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội với công suất 12 triệu tấn đang được xây dựng. 4. Hàng không (Sân bay Phù Cát) Cách thành phố Quy Nhơn 30km. Đường băng dài 3km. Mỗi tuần có 7 chuyến bay đi Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại (4 chuyến bay bằng Air Bus A320), 3 chuyến bay đi Hà Nội và ngược lại (transit tại Đà Nẵng). Sẽ có bay đêm vào năm 2009. VI. CẤP ĐIỆN Bình Định có đủ hệ thống lưới điện các loại: Đường dây cao áp, đường dây hạ áp cùng các trạm biến áp phân phối. Toàn bộ phường, xã trong tỉnh có điện, trong đó 156 phường, xã có điện lưới quốc gia và 3 xã dùng điện diesel. VII. CẤP NƯỚC Công suất cấp nước của thành phố Quy Nhơn: 45.000 m3/ngày đêm. Công suất cấp nước cho Khu công nghiệp Phú Tài: 8.500 m3/ngày đêm. VIII. BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG Mạng lưới bưu chính viễn thông với đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc. Toàn tỉnh hiện có 272 trạm thu phát sóng di động, 527 đại lý internet, 13.029 thuê bao internet. Mật độ điện thoại trên 100 dân đạt 47,1 máy (trong đó, máy cố định là 9,54 máy; máy di động 37,6 máy).
IX. TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Tại tỉnh có đủ hệ thống ngân hàng gồm: Chi nhánh ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng ngoài quốc doanh (Sài Gòn Thương Tín, Nam Á, Quân Đội, Thương mại Sài Gòn, Á Châu, Đông Á, VIBank…). Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ. Hệ thống bảo hiểm gồm: Bảo Việt, Bảo Minh, Pjico, PTI...; các hãng bảo hiểm nhân thọ: Dai-ichi, AIA, Prudential, AAA. X. TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN - Các chủng loại đá và đá granite dùng làm vật liệu xây dựng cao cấp (trong đó đá granite đỏ và vàng chỉ Bình Định mới có), trữ lượng khoảng 700 triệu m3 tập trung chủ yếu gần các trục đường giao thông. - Ilmenite: Với trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn, tập trung ở các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Hoài Nhơn. - Cát và cát trắng: Phân bổ dọc bờ biển và trong các thung lũng, bãi bồi của lòng sông cạn với khối lượng 14 triệu m3. - Toàn tỉnh có 5 điểm suối khoáng: Hội vân, Chánh Thắng (Phù Cát), Định Quang, Vĩnh Thịnh (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Quy Nhơn). Riêng nước khoáng nóng Long Mỹ có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có thể khai thác 50 triệu lít/năm. - Cao lanh: Tập trung ở huyện Phù Cát và Long Mỹ (Quy Nhơn), trữ lượng khoảng 25 triệu tấn. - Đất sét: Với trữ lượng khoảng 13,5 triệu m3, tập trung ở các huyện Tây Sơn, An Nhơn, Tuy Phước, Hoài Nhơn... - Vàng: Tiềm năng vàng gốc của các điểm vàng với trữ lượng khoảng 22 tấn, tập trung ở các huyện Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn. - Bauxit: Vĩnh Thạnh, trữ lượng khoảng 150 triệu tấn quặng nguyên khai. XI. TIỀM NĂNG DU LỊCH Bình Định từng là cố đô của Vương quốc Chămpa với di sản còn lưu giữ là thành Đồ Bàn và các tháp Chàm (7 cụm, 14 tháp) với nghệ thuật kiến trúc độc đáo. Bình Định là miền đất võ, là nơi xuất phát và là thủ phủ của phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỷ 18 với tên tuổi lẫy lừng của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ - Quang Trung. Là quê hương và nơi nuôi dưỡng tài năng các danh nhân Đào Tấn, Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Yến Lan; quê hương của các loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, bài chòi. Có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh với những bãi tắm đẹp và danh lam thắng cảnh biển hài hoà, hấp dẫn như Tam Quan, Tân Thanh, Vĩnh Hội, Trung Lương, Hải Giang, Đảo Yến, bãi tắm Hoàng Hậu, Quy Hoà, Bãi Dài.... Tỉnh đang tập trung đầu tư phát triển du lịch, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Thành phố Quy Nhơn có 57 khách sạn (4 khách sạn - resort 4 sao, 1 khách sạn 3 sao), tổng số trên 1.300 phòng, trong đó gần 1.000 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Một số resort, khách sạn tiêu chuẩn 4 - 5 sao đang được quy hoạch xây dựng. Bình Định có 77 di tích, trong đó: Bộ Văn hoá - Thông tin xếp hạng: 34 di tích, trong đó: di tích lịch sử: 20; kiến trúc: 13 di tích; danh thắng: 1. UBND tỉnh xếp hạng: 43 di tích, trong đó: di tích lịch sử: 38; kiến trúc: 4; danh thắng: 1. Các lễ hội truyền thống: Chiến thắng Đống Đa, Chiến thắng Talốc - Taléc; Chiến thắng Đèo Nhông - Dương Liễu; Chiến thắng Đồi 10; Lễ hội cư dân miền biển; Lễ hội đâm trâu... Làng nghề: Rượu Bàu Đá, Mộc mỹ nghệ, Gốm, Nón ngựa Gò Găng, Làng rèn Phương Danh, Bún Song Thằng, Bánh tráng nước dừa, Bánh tráng mè... Ẩm thực: Bánh hỏi thịt heo, bánh ít lá gai, rượu Bàu Đá, bún Song Thằng, nem Chợ Huyện, bánh tráng nước dừa...
I. NÔNG - LÂM NGHIỆP 1. Đất lâm nghiệp có rừng:Rừng tự nhiên: 167.067 ha 2. Diện tích đất nông nghiệp:3. Thuỷ lợi: Toàn tỉnh có 145 hồ chứa nước, 108 đập dâng nước, 171 trạm bơm điện, 52% diện tích gieo trồng được tưới bằng các công trình thuỷ lợi kiên cố.
II. THUỶ SẢN Tỉnh Bình Định có bờ biển dài 134km, diện tích vùng lãnh hải khoảng 2.500km2 và trên 40.000km2 vùng đặc quyền kinh tế cùng với nguồn lợi hải sản phong phú có giá trị kinh tế cao và các đặc sản quý hiếm như như: cá thu, cá ngừ đại dương, tôm, mực, yến sào, tôm hùm, cua huỳnh đế... được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng. Số lượng tàu thuyền đánh cá gắn máy hiện có trên 6.000 chiếc với tổng công suất trên 250.000CV (trong đó đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ chiếm 55%) và lực lượng ngư dân giàu kỹ năng, kinh nghiệm hoạt động trên ngư trường trong cả nước. Khả năng khai thác hàng năm trên 100.000 tấn hải sản. Diện tích mặt nước lợ tự nhiên: 7.600ha (trong đó đầm Thị Nại: 5.060ha, đầm Đề Gi: 1.600 ha, vùng cửa sông Tam Quan: 400 ha...), và hàng ngàn ha đất nông nghiệp nhiễm mặn năng suất lúa bấp bênh, đất cát ven biển có khả năng chuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm bạc, cá mú, cá hồng, cá chua, sò huyết, ngao, hàu, cua, rong câu chỉ vàng.... Diện tích mặt nước ngọt tự nhiên 5.176ha, bao gồm các đầm hồ tự nhiên, hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện, hồ nhỏ, ruộng trũng... (trong đó có đầm Châu Trúc 1.200ha). Khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt như rùa, ba ba, chình mun, tôm càng xanh, các loại cá. Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh hiện có 6 nhà máy chế biến đông lạnh thuỷ sản với tổng công suất 35 tấn/ngày với giá trị xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 20 triệu USD. Toàn tỉnh Bình Định hiện có 4 cảng cá gồm: Cảng cá Nhơn Châu, Tam Quan, Đề Gi, Quy Nhơn; 17 cơ sở, khả năng đóng mới hàng năm là 800 chiếc tàu cá 45 CV trở lên và sửa chữa hàng ngàn lượt chiếc, trong đó có một số cơ sở có khả năng đóng được tàu 500 - 700 CV và đã ứng dụng công nghệ bọc vỏ tàu bằng composite. III. CÔNG NGHIỆP Đã hình thành và phát triển các ngành sản xuất công nghiệp như chế biến nông lâm thủy sản, hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, may mặc, giày dép xuất khẩu.... Các ngành này đã được củng cố và gắn kết lại để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu. Nhiều sản phẩm chất lượng cao như: đồ gỗ, đá granite, titan, hải sản, yến sào, đường, bia, mỹ nghệ, may mặc, giày dép, dược phẩm.... Các ngành công nghiệp có thế mạnh:
Cụm công nghiệp: Đến nay Bình Định đã và đang hình thành 44 cụm công nghiệp với các ngành nghề chủ yếu: chế biến lương thực thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí nhỏ, sản xuất gạch ngói, hàng tiêu dùng... Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Phú Tài: Diện tích quy hoạch: 348ha. Nằm ở giao điểm quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 thuộc địa bàn phường Trần Quang Diệu và Bùi Thị Xuân thành phố Quy Nhơn. Cách cảng biển Quy Nhơn 12km về phía tây; cách ga đường sắt Diêu Trì 2km và cách sân bay Phù Cát 20 km về phía nam. Các ngành nghề hiện có: Sản xuất chế biến đồ gỗ và nông lâm sản, đá granite, vật liệu xây dựng và các lĩnh vực khác. Khu công nghiệp Long Mỹ: Diện tích quy hoạch: 210ha Nằm ở địa bàn phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn. Cách trung tâm TP Quy Nhơn khoảng 18 km và gần kề KCN Phú Tài. Lĩnh vực thu hút đầu tư: Chế biến nông lâm sản, da, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng và các lĩnh vực khác. Các doanh nghiệp khu công nghiệp đóng góp khoảng 30% giá trị sản xuất công nghiệp và 45% kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh, tạo việc làm cho trên 22.000 lao động. Khu công nghiệp Nhơn Hoà (An Nhơn, dọc Quốc lộ 19): 272ha Khu công nghiệp Hoà Hội (Phù Cát): 265ha Khu công nghiệp Cát Khánh (Phù Cát): 170ha Khu công nghiệp Bình Nghi (Tây Sơn): 210ha Khu công nghiệp Bồng Sơn (Hoài Nhơn): 120ha Khu Công nghiệp Nhơn Hội thuộc Khu Kinh tế Nhơn Hội (khoảng 1.395ha, gồm cả khu phong điện và công nghiệp tàu thuỷ).
Khu Kinh tế Nhơn Hội Bình Định đang tập trung xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội trên diện tích 12.000 ha ngay sát Thành phố Quy Nhơn với những dự án quy mô lớn và đang thể hiện thiện chí mời gọi hợp tác, đầu tư từ các đối tác trong và ngoài nước với quyết tâm biến tiềm năng thành nguồn lực thực tế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Thành lập ngày 14/6/2005, Khu Kinh tế Nhơn Hội được xây dựng và phát triển thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, có quy chế hoạt động riêng, bao gồm: khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển và dịch vụ cảng biển, các khu du lịch, dịch vụ và khu đô thị mới, vận hành theo cơ chế ưu đãi đặc biệt, là trung tâm và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định và của khu vực miền Trung. Khu kinh tế Nhơn Hội đang mở ra nhiều cơ hội đầu tư và kinh doanh cho doanh nghiệp. Đến với Khu kinh tế này, các doanh nghiệp có thể đầu tư quy mô lớn vào các ngành kinh tế mũi nhọn và công nghệ cao như xây dựng cảng biển nước sâu, đóng mới tàu biển, lọc và hoá dầu, sản xuất lắp ráp đồ điện, điện tử, sản xuất điện, phát triển du lịch, dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông... đồng thời có thể lựa chọn đầu tư trong khu thuế quan, khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan.
IV. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 2.805 doanh nghiệp. Trong đó: - DNNN: 13. - Công ty CP: 198 - Công ty TNHH: 1.450 - DNTN: 1.144 Toàn tỉnh có 31 DN vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, có trên 300 HTX và Liên hiệp HTX và khoảng 60.000 hộ kinh doanh; trên 300 chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đóng tại Bình Định.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐẾN NĂM 2010
Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2007 và mục tiêu năm 2010:
|